Xi lanh đi nhanh bao nhiêu với bơm của bạn?
Máy tính chạy ngay trên trình duyệt, không gửi dữ liệu đi đâu. Số trong ô là một ví dụ điền sẵn; sửa lại theo xi lanh và bơm của bạn.
Nhập số liệu (đã điền sẵn một ví dụ)
| Chiều | Diện tích (mm²) | Tốc độ (mm/s) | Thời gian hành trình (s) |
|---|---|---|---|
| Đẩy (dầu vào đáy piston) | 1.963,5 | 42,4 | 4,71 |
| Kéo (dầu vào phía cần) | 1.347,7 | 61,8 | 3,23 |
Ngược lại: muốn đi hết hành trình trong bao lâu thì cần bơm bao nhiêu lít/phút?
Theo công thức Q = A × S ÷ t, chiều đẩy cần khoảng 7,85 lít/phút; chiều kéo cần khoảng 5,39 lít/phút. Dùng bơm có lưu lượng không nhỏ hơn chiều cần nhiều dầu hơn (chiều đẩy).
Ví dụ tính từng bước ra sao?
Bơm 5 lít/phút, piston Ø50 mm, cần Ø28 mm, hành trình 200 mm. Số dưới đây tính theo công thức v = Q ÷ A ở mục Công thức. Đổi lưu lượng: 5 lít/phút = 5.000.000 mm³ trong 60 giây, tức 83.333 mm³/s.
| Chiều | Diện tích | Tốc độ | Thời gian 200 mm |
|---|---|---|---|
| Đẩy (theo công thức v = Q ÷ A) | π × 50² ÷ 4 = 1.963,5 mm² | 83.333 ÷ 1.963,5 = 42,4 mm/s | 200 ÷ 42,4 = 4,71 s |
| Kéo (theo công thức v = Q ÷ A) | π × (50² − 28²) ÷ 4 = 1.347,7 mm² | 83.333 ÷ 1.347,7 = 61,8 mm/s | 200 ÷ 61,8 = 3,23 s |
Các kích thước trong công thức nằm ở đâu?
Công thức lấy từ đâu và giới hạn ra sao?
- Chiều đẩy: v = Q ÷ A, với A = π × D² ÷ 4.
- Chiều kéo: v = Q ÷ A, với A = π × (D² − d²) ÷ 4 (diện tích vành khuyên).
- Thời gian một chiều: t = S ÷ v. Lưu lượng cần có: Q = A × S ÷ t.
Đây là phương trình liên tục cho chất lỏng không nén. Cách tính tốc độ đẩy và kéo như trên được trình bày ở giáo trình Basic Hydraulics của NWTC (LibreTexts) và Engineers Edge. Kết quả bỏ qua rò rỉ, dầu nén và dầu nằm trong ống dẫn, nên tốc độ thực thường thấp hơn. Phần cấu tạo xi lanh xem ở trang xi lanh thủy lực của chúng tôi (mục Trang liên quan bên dưới) .
Chọn bơm và đọc thông số tiếp ở đâu?
Có tốc độ cần đạt rồi thì chọn bơm theo áp suất và lưu lượng và đối chiếu dung tích bình dầu. Xem toàn bộ nhóm bơm thủy lực và bơm tay thủy lực; với kích, dùng công cụ chọn kích theo tải và quy đổi đơn vị và trang kích thủy lực. Xi lanh đang dùng bị tụt tải: xem cách phân biệt rò trong, rò ngoài và lỗi van.
Câu hỏi thường gặp
Tốc độ piston tính từ lưu lượng bơm như thế nào?+
Tốc độ bằng lưu lượng chia cho diện tích mà dầu đang lấp đầy: v = Q ÷ A. Chiều đẩy dùng diện tích đáy piston A = π × D² ÷ 4. Đổi đơn vị: 1 lít/phút = 1.000.000 mm³ chia 60 giây, tức khoảng 16.667 mm³/s.
Vì sao chiều kéo thường nhanh hơn chiều đẩy?+
Chiều kéo dầu vào phía có cần nên diện tích lấp đầy nhỏ hơn: A = π × (D² − d²) ÷ 4. Cùng lưu lượng mà diện tích nhỏ hơn thì piston đi nhanh hơn. Cần càng to so với piston, chênh lệch giữa hai chiều càng lớn.
Muốn đi hết hành trình trong số giây cho trước thì cần bơm bao nhiêu lít/phút?+
Lưu lượng cần có là Q = A × S ÷ t, đổi về lít/phút. Công cụ ở trên tính cho cả hai chiều; chọn bơm theo chiều cần nhiều dầu hơn, thường là chiều đẩy.
Kết quả có chính xác tuyệt đối không?+
Không. Công thức là phương trình liên tục lý tưởng: bỏ qua rò rỉ trong bơm, van và phớt, bỏ qua dầu nén và dầu nằm trong ống dẫn. Tốc độ thực thường thấp hơn kết quả tính; thông số chính thức lấy theo tài liệu của đúng bơm và xi lanh.
Bơm tay có dùng được công cụ này không?+
Với bơm tay, lưu lượng không đều mà phụ thuộc nhịp bóp và dung tích mỗi nhát. Công cụ vẫn cho ước lượng nếu bạn quy ra lít/phút từ dung tích mỗi nhát và số nhát mỗi phút của người thao tác.
Công cụ này có tính lực hay áp suất không?+
Không, trang này chỉ tính tốc độ và thời gian. Lực piston theo áp suất, đổi bar sang MPa, psi và tấn lực sang kN nằm ở công cụ chọn kích theo tải và quy đổi đơn vị.