
Tải cần nâng bao nhiêu thì chọn model nào?
Tải yêu cầu = tải thực tại điểm kê × hệ số an toàn. Hệ số do thiết kế hoặc quy định của công việc quyết định; công cụ không tự đặt hệ số. Bảng dưới là năm model đang niêm yết, giữ nguyên trị số và nguồn đã ghi trên từng trang sản phẩm.
| Model | Kiểu | Tải | Tải (kN) | Hành trình | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| TLP HHYG-1050 | Kích chai bơm tay | 10 tấn | 98,07 | 50 mm | vhcorp.com.vn |
| TLP HHYG-10B | Kích lùn, dùng bơm rời | 10 tấn | 98,07 | 10 mm | thuyluctoancau.com |
| Enpos ESR-3050 | Kích chai bơm tay | 30 tấn | 294,2 | 50 mm | vhcorp.com.vn |
| TAC SH-50 | Kích chai bơm tay | 50 tấn | 490,33 | 180 mm | tachydraulic.com |
| TLP HHYG-100B | Kích lùn, dùng bơm rời | 100 tấn | 980,67 | 16 mm | dbk.vn |
Cột kN là phép quy đổi 1 tấn lực = 9,80665 kN, không phải thông số công bố của hãng.
Ví dụ tính từng bước ra sao?
Bốn ví dụ dưới dùng hệ số do người tính tự chọn để minh họa phép tính; hệ số thật của công việc có thể khác.
| Tải thực | Hệ số (ví dụ) | Tải yêu cầu | Model nhỏ nhất đủ tải |
|---|---|---|---|
| 4,2 tấn | 1,5 | 4,2 × 1,5 = 6,3 tấn | TLP HHYG-1050 (10 tấn, hành trình 50 mm) · TLP HHYG-10B (10 tấn, hành trình 10 mm) |
| 8 tấn | 1,25 | 8 × 1,25 = 10 tấn | TLP HHYG-1050 (10 tấn, hành trình 50 mm) · TLP HHYG-10B (10 tấn, hành trình 10 mm) |
| 12 tấn | 2 | 12 × 2 = 24 tấn | Enpos ESR-3050 (30 tấn, hành trình 50 mm) |
| 35 tấn | 1,2 | 35 × 1,2 = 42 tấn | TAC SH-50 (50 tấn, hành trình 180 mm) |
Ví dụ thứ hai cho ra đúng 10 tấn, trùng tải định mức của model 10 tấn — đủ tải theo con số nhưng không còn dư. Chọn hay không chọn model sát ngưỡng là quyết định theo yêu cầu thiết kế; xem thêm cách chọn kích theo tải trọng, hành trình và chiều cao lắp.
Nhập số của bạn để tính thử
Ba máy tính dưới chạy ngay trên trình duyệt, không gửi dữ liệu đi đâu. Các bảng tĩnh trên trang vẫn đọc được khi tắt JavaScript.
Tải cần nâng → model kích đủ tải trong danh mục
Nhập tải thực để xem kết quả.
Quy đổi nhanh
Nhập một giá trị để quy đổi.
Lực piston từ áp suất và đường kính (lý thuyết, chưa trừ ma sát phớt)
Nhập áp suất và đường kính (hoặc lực cần có).
Tấn lực đổi sang kN thế nào?
1 tấn lực = 1000 kgf = 9,80665 kN (kgf được định nghĩa bằng 9,80665 N theo BIPM SI Brochure và NIST SP 811).
| Tấn lực | kN |
|---|---|
| 1 | 9,81 |
| 2 | 19,61 |
| 3 | 29,42 |
| 5 | 49,03 |
| 10 | 98,07 |
| 16 | 156,91 |
| 20 | 196,13 |
| 30 | 294,2 |
| 50 | 490,33 |
| 100 | 980,67 |
Bar, MPa và psi quy đổi ra sao?
1 bar = 0,1 MPa (BIPM SI Brochure); 1 psi = 6894,757 Pa (NIST SP 811) nên 1 bar xấp xỉ 14,504 psi. Các mức áp suất dưới chỉ là phép quy đổi số học, không phải thông số của một model cụ thể, trừ 700 bar là mức đã ghi cho kích lùn 100 tấn trong danh mục.
| bar | MPa | psi |
|---|---|---|
| 100 | 10 | 1.450 |
| 200 | 20 | 2.901 |
| 300 | 30 | 4.351 |
| 400 | 40 | 5.802 |
| 500 | 50 | 7.252 |
| 630 | 63 | 9.137 |
| 685 | 68,5 | 9.935 |
| 700 | 70 | 10.153 |
Lực piston tính từ áp suất và đường kính như thế nào?
F = p × A với A = π × D² ÷ 4. Ba ví dụ dưới là phép tính hình học thuần, chưa trừ ma sát phớt và hiệu suất, nên lực thực của một kích hay xi lanh thấp hơn; lấy thông số thật theo tài liệu của đúng model. Phần giải thích nguyên lý đọc ở trang thuật ngữ xi lanh thủy lực trên cokhi.net.
| Áp suất | Đường kính piston | Lực lý thuyết |
|---|---|---|
| 700 bar | 50 mm | 137,4 kN ≈ 14 tấn lực |
| 700 bar | 100 mm | 549,8 kN ≈ 56,1 tấn lực |
| 250 bar | 100 mm | 196,3 kN ≈ 20 tấn lực |
Trước khi chốt model cần kiểm những gì?
- Tải thực tại điểm kê đã chốt bằng số, không ước chừng.
- Hệ số an toàn lấy đúng theo thiết kế hoặc quy định của công việc.
- Hành trình đủ cho chiều cao cần nâng, hoặc có kế hoạch kê đệm nhiều nhịp.
- Chiều cao thân kích lúc thu gọn lọt khe hở tại chỗ.
- Kiểu vận hành khớp hiện trường: kích chai bơm tay hay kích lùn dùng bơm tay thủy lực rời.
Câu hỏi thường gặp
1 tấn lực bằng bao nhiêu kN?+
1 tấn lực = 1000 kgf = 9,80665 kN, vì 1 kgf được định nghĩa bằng 9,80665 N (gia tốc trọng trường quy ước 9,80665 m/s²). Nên 10 tấn lực xấp xỉ 98,07 kN; nhiều catalog làm tròn thô thành 100 kN khi chỉ cần so sánh nhanh.
1 bar bằng bao nhiêu MPa và bao nhiêu psi?+
1 bar = 0,1 MPa = 100 kPa. Với psi: 1 psi = 6894,757 Pa nên 1 bar xấp xỉ 14,504 psi. Kích lùn niêm yết 700 bar tương đương 70 MPa, khoảng 10.153 psi.
Hệ số an toàn nên chọn bao nhiêu?+
Con số này do thiết kế hoặc quy định của từng công việc quyết định, trang này không đưa ra một hệ số chung. Công cụ chỉ nhân tải thực với hệ số bạn nhập để ra tải yêu cầu; nếu công việc có quy định nội bộ hay tiêu chuẩn riêng, hãy dùng đúng hệ số đó.
Chọn được kích đủ tấn rồi thì đã xong chưa?+
Chưa. Đủ tấn mới là một trong ba số cần khớp. Hai số còn lại là hành trình (kích chai 10 mm khác 180 mm rất nhiều khi cần nâng cao) và chiều cao thân kích lúc thu gọn so với khe hở tại chỗ. Xem bài chọn theo tải trọng, hành trình và chiều cao lắp để đối chiếu cả ba.
Lực của kích tính từ áp suất và đường kính piston thế nào?+
Lực lý thuyết F = p × A, trong đó A = π × D² ÷ 4. Ví dụ ở 700 bar và piston đường kính 50 mm, F ≈ 137,4 kN, tức khoảng 14 tấn lực. Số này chưa trừ ma sát phớt và hiệu suất, nên lực thực luôn thấp hơn; thông số chính thức lấy theo tài liệu của đúng model.
Công cụ có tính cho xi lanh thủy lực không?+
Phần tính lực piston từ áp suất và đường kính dùng được cho xi lanh nói chung. Danh mục của chúng tôi hiện không bán xi lanh rời, nên phần chọn model chỉ gợi ý trong nhóm kích đang niêm yết.
Tải 4,2 tấn nên dùng kích bao nhiêu tấn?+
Tùy hệ số an toàn của công việc. Nếu bạn chọn hệ số 1,5 thì tải yêu cầu là 6,3 tấn và model nhỏ nhất đủ tải trong danh mục là loại 10 tấn; hệ số khác cho kết quả khác. Ví dụ tính từng bước nằm trong bảng ở trên.